6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd

6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd

6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd

6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd

6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd
6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - MIFA AQUATIC Co., Ltd
6 CÔNG NGHỆ MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Ảnh: cnas-re.uog.edu

Để nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững hơn đòi hỏi phải có sự đổi mới và đột phá. Tại AquaVision 2018, Therese Log Bergjord, Giám đốc điều hành Skretting nhấn mạnh rằng nuôi trồng thủy sản nên đổi mới và cộng tác để phát triển bền vững.

Tại hội nghị, 6 công ty đại diện đã trình bày quan điểm và phương pháp của họ nhằm mang đến một ngành nuôi trồng thủy sản bền vững hơn và tốt hơn.

1. Mô hình nuôi tôm toàn cái

Assaf Schechter, Giám đốc điều hành của Enzooic giải thích rằng một hệ thống nuôi tôm toàn diện là tốt hơn và khả thi hơn. Tôm đực thường hung dữ và chúng tôi đã tìm ra cách để sản xuất tôm cái. Điều này tốt hơn cho tính đồng nhất về kích thước, thu hoạch và doanh thu. 

Ưu điểm của tôm càng xanh toàn cái là tăng cường sản lượng nuôi tỉ lệ sống, kích thước trung bình, không có con đực đồng nghĩa không có trứng và tất cả năng lượng được đầu tư vào tăng trưởng. Không cần phân loại và thu hoạch chọn lọc.

Ông Schechter giải thích rằng: “Các gen xác định giới tính trong tôm khác với các loài động vật có vú và được đặt tên là Z và W. Kiểu gen ZZ tạo ra con đực, và ZW tạo ra con cái. Con cái sau đó là nam hoặc nữ.

Enzooic đã tạo ra tôm bố mẹ siêu giống tôm càng xanh bố mẹ M. rosenbergii và siêu tôm thẻ chân trắng bố mẹ L. vannamei với gen WW, có nghĩa là tất cả tôm sinh ra đều mang giới tính nữ. Đây là công nghệ thương mại toàn diện duy nhất trong nuôi tôm.

Ảnh lớn tôm càng xanh toàn cái có sự đồng nhất về kích thức hơn so với ảnh nhỏ tôm càng xanh hỗn hợp Ảnh. enzootic.com.

2. Nuôi tôm hùm trong lồng riêng trên đất liền

 

Trang trại tôm hùm Na Uy của công ty đã phát triển một hệ thống sản xuất có thể nuôi tôm hùm trên đất liền. 

"Hệ thống lý tưởng để nuôi tôm hùm riêng lẻ tương đối rẻ tiền để xây dựng và vận hành, dựa trên tự động cho ăn và tự làm sạch bể và lồng, duy trì điều kiện chất lượng nước lý tưởng, sử dụng không gian ba chiều, cho phép nuôi ở mật độ cao, đảm bảo sự sống còn tốt và cho phép dễ dàng tiếp cận với vật nuôi để kiểm tra và cho ăn. Cho đến nay, không có những nỗ lực thành công đã được thực hiện trong đó kết hợp tất cả các tính năng này vào một thiết kế duy nhất "(Aiken & Waddy, 1995).Tuy nhiên trang trại tôm hùm Na Uy đã phát triển một hệ thống sản xuất đáp ứng tất cả các tiêu chí cần thiết cho việc nuôi tôm hùm riêng lẻ có lợi nhuận. Trong hệ thống này, mỗi tôm hùm được cung cấp 2-3 bữa ăn hàng ngày với thành phần dinh dưỡng tốt ở một lồng nuôi riêng. 

Asjbørn Drengstig từ trang trại tôm hùm Na Uy giải thích rằng có nhu cầu cao về tôm hùm ở châu Âu và ông muốn làm nông nghiệp có thể sản xuất tôm hùm siêu chất lượng và thân thiện với môi trường. Họ đã phát triển một hệ thống bao gồm: Tuần hoàn nước biển (RAS), 20 ° C bằng cách đun nóng nước, thức ăn viên từ chất lượng cao, sử dụng robot và tự động hóa. Sản xuất thương mại sẽ bắt đầu vào năm 2020.

3. Công nghệ cho nuôi cá lồng

Aquabyte đang phát triển nền tảng phần mềm với công nghệ thị giác máy tính tiên tiến bằng việc sử dụng máy ảnh gắn trong lồng nuôi cá. Nền tảng phần mềm này cho phép một mức độ tối ưu hóa ngành thủy sản từ đó làm tăng sản lượng và lợi nhuận lớn hơn cho các chủ trang trại nuôi cá. Bryton Shang, Giám đốc điều hành của Aquabyte trình bày tầm nhìn của mình về học máy tính và nuôi trồng thủy sản. “Học máy có thể đưa ra câu trả lời cho nhiều câu hỏi quan trọng mà nông dân nuôi cá đang xử lý. Tôi nên cho ăn bao nhiêu? Tình trạng sức khỏe hiện tại là gì? Tôi có thể bán cỡ cá nào và làm cách nào để tối đa hóa năng suất? ”

Ứng dụng này liên quan đến việc đếm số lượng rận biển, ước tính sinh khối, phát hiện sự thèm ăn của cá và tối ưu nguồn cấp dữ liệu. Ảnh: 

4. Công nghệ sinh học cho Virus hội chứng đốm trắng WSSV

Bệnh là rủi ro lớn nhất đối với người nuôi tôm và dẫn đến thiệt hại hơn 2 tỷ đô la mỗi năm theo khảo sát của Goal 2017. Hiện tại, không có phương pháp hiệu quả để điều trị các bệnh do virus trên tôm nuôi.

Công ty ViAqua Therapeutics đã phát triển một giải pháp điều trị RNA và protein để cải thiện sức đề kháng chống lại các bệnh do virus tấn công trên tôm và các loài nuôi trồng thủy sản khác.

Họ đã phát triển một quá trình sinh học không biến đổi gen, an toàn và hiệu quả trong đó các phân tử RNA chứa các gen cụ thể liên quan đến virus gây bệnh. Được đóng gói trong thức ăn để cung cấp cho tôm thông qua đường uống. Nền tảng phân phối RNA trong môi trường thủy sinh và chịu được các rào cản trong hệ tiêu hóa.

5. Côn trùng: Bột cá cao cấp mới

Giải pháp thay thế nguồn đạm từ bột cá trong thức ăn thủy sản (TATS) ngày càng trở nên cấp thiết do sự khan hiếm bột cá làm cho giá bột cá tăng, qua đó chi phí thức ăn ngày càng tăng trong nuôi trồng thủy sản. trùn quế (Eisenia fetida), ấu trùn ruồi lính đen, và sâu gạo (Tenebrio molitor) là 3 loại nguyên liệu sẵn có, giá rẻ và có giá trị dinh dưỡng cao được dùng để thay thế cho bột cá.

Ảnh: .ynsect.com

Antoine Hubert, Giám đốc điều hành của Ynsect trình bày những lợi ích của việc sử dụng protein côn trùng trong chế độ ăn cá. Công ty có một trang trại sản xuất côn trùng với số lượng lớn và chất lượng cao cung cấp nguyên liệu thức ăn cho nuôi trồng thủy sản và dinh dưỡng vật nuôi. 

6. Tăng gấp đôi thời hạn sử dụng cá hồi tươi

BluWrap đang sử dụng các giải pháp tự nhiên để giảm chi phí và tăng giá trị sản phẩm cho khách hàng của mình trong khi giảm tác động đến môi trường. Họ đã phát triển một công nghệ đã được chứng minh là tăng gấp đôi thời hạn sử dụng cá hồi tươi. Tim Shaw từ BluWrap giải thích: “BluWrap sử dụng các tế bào nhiên liệu để chủ động giảm thiểu và theo dõi liên tục oxy trong khi sản phẩm được vận chuyển trong các thùng chứa lạnh, kéo dài tuổi thọ của các protein tươi tới hơn 40 ngày. Công nghệ cung cấp sự minh bạch trong suốt chuỗi cung ứng bằng cách liên tục theo dõi nhiệt độ và oxy thông qua các cảm biến tích hợp.”

Báo cáo đăng trên: All About Feed & Dairy Global

ĐỐI TÁC


@ 2019 Copyright © MIFA. All rights reserved

Đang online: 6  |   Tổng truy cập: 110130
Gọi ngay
SMS